Trang chủ | Bản đồ site | Liên hệ 
Trang chủ
Giới thiệu
Tin tức
Sản phẩm
Công nghệ
Quan hệ cổ đông
Liên hệ

THÔNG BÁO về việc tuyển dụng công nhân kỹ thuật

Đồng chí Hoàng Dân Mạc - Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Phú Thọ tới thăm và làm việc tại Công ty

KẾ HOẠCH thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển

HỘI NGHỊ ĐẠI BIỂU NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2014

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2014

NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2014

Nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương thăm và làm việc tại Công ty CP Hoá chất Việt Trì

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG

CÔNG TY CP HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ THÔNG BÁO về việc tăng vốn điều lệ

Công ty CP Hoá chất Việt Trì báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2012

Trang chủ  >  Sản phẩm  >  Javen
Sản phẩm Javen
I. TCCS 04-1: 2014/ HCVT
1. Phạm vi áp dụng

TCCS 04-1: 2014/ HCVT: Áp dụng cho sản phẩm dung dịch Javen được sản xuất tại Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì

2. Yêu cầu kỹ thuật

Công thức phân tử: NaClO

Khối lượng phân tử: 74,45

Các chỉ tiêu chất lượng của NaClO phải phù hợp với mức quy định trong bảng sau:

T.T

TÊN CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

MỨC CHẤT LƯỢNG

1

Ngoại quan


Chất lỏng trong, hoặc màu vàng nhạt

2

Hàm lượng Clo hữu hiệu (Cl*)

g/l

80±5

3

Hàm lượng Xút dư (NaOH)

g/l

7±2

4

Tỷ trong ở 25oC


1,115± 0,01

3. Phương pháp thử:

3.1 Quy định chung

3.1.1 Nước và thuốc thử:

- Nước dùng trong phân tích là nước cất 1 lần

- Thuốc thử là loại tinh khiết phân tích và được chuẩn bị theo TCCS12: 2008/HCVT.

3.1.2 Lấy mẫu

- Các thùng chứa sản phẩm trước khi xuất bán đều được kiểm tra chất lượng trước, nếu đạt yêu cầu mới được phép xuất bán cho khách hàng

- Trong quá trình xuất bán, mẫu được lấy lại theo từng xe của mỗi khách hàng, ngay tại vòi đóng vào dụng cụ chứa của khách.

- Lượng mẫu lấy mỗi lần khoảng 200ml

- Nếu 2 kết quả phân tích (giữa mẫu lấy ở thùng chứa và mẫu lấy ở vòi đóng) chênh lệch nhau lớn hơn 2 g/l thì lưu mẫu lấy ở xe làm mẫu đối chứng.

- Mẫu lưu được chứa trong chai nhựa khô sạch, màu tối và có nắp kín.Miệng chai được niêm phong, trên tờ niêm phong có ghi:

Tên mẫu,

Tên khách hàng,

Ngày tháng năm lấy mẫu

Nhân viên Hoá nghiệm

- Thời gian lưu mẫu: Ít nhất 3 ngày

3.2 Xác định ngoại quan và tỷ trọng

- Xác định ngoại quan dùng thị giác để đánh giá màu sắc

- Xác định tỷ trọng

Mẫu lấy về để nguội đến nhiệt độ 25oC rồi cho vào ống lường 250ml đường kính từ 30 đến 35 mm, dùng tỷ trọng kế có khoảng đo 1,10÷1,20 thả từ từ vào giữa khối mẫu, để mắt ngang mực dịch và vạch đọc kết quả.

3.3 Xác định hàm lượng Clo hữu hiệu

3.3.1 Nguyên tắc:

Dựa trên phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử, Clo hữu hiệu có trong mẫu ở môi trường axít sẽ đẩy ra một lượng I2 tương đương từ KI, dùng dung dịch Na2S2O3 tiêu chuẩn chuẩn độ lượng Iốt sinh ra với chỉ thị hồ tinh bột. Tại điểm tương đương dung dịch không màu.

3.3.2 Thuốc thử và dung dịch:

- Dung dịch Natri thiosunfat tiêu chuẩn (Na2S2O3) 0,1N,

- Dung dịch Axít HCl 0,4%,

- Dung dịch Kali Iodua (KI) 5%,

- Chỉ thị hồ tinh bột, dung dịch 0,5%.

3.3.3 Cách tiến hành:

Hút chính xác 10ml mẫu cho vào bình định mức 500ml đã chứa sẵn 3/4 nước, chờ 2 phút kể từ khi dịch từ ống hút chảy vào bình định mức. Khi lấy ống hút ra lưu ý chỉ để dung dịch còn lại ở đầu ống hút khoảng 1 giọt. Hút chính xác 25ml dung dịch ở bình định mức trên cho vào bình tam giác sạch, trong đó đã có sẵn (15÷20)ml HCl~0,4% và (15÷20)ml KI 5%, nhanh chóng đậy nút, để yên bình tam giác trong tối khoảng (5÷10) phút. Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn Na2S2O3 0,1N đến khi dung dịch chuyển sang vàng rơm, cho khoảng 1ml chỉ thị hồ tinh bột, dung dịch có màu xanh đen. Tiếp tục chuẩn độ đến mất màu hoàn toàn, chờ 30 giây không lại màu là đạt

Ghi thể tích dung dịch Na2S2O3 0,1N đã dùng: V1ml

3.3.4 Tính kết quả:




Hàm lượng Cl* (X1), tính bằng g/l, theo công thức:

Trong đó:

V1: Thể tích dung dịch Na2S2O3 0,1N đã dùng ml.

3.3.5 Sai số cho phép

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ, Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 người trong Công ty không được vượt quá 1,5 g/l Cl*

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ, Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 nơi khác nhau không được vượt quá 3g/l Cl*

3.4 Xác định hàm lượng NaOH dư

3.4.1 Nguyên tắc:

Dựa vào phương pháp chuẩn độ trung hoà, dùng H2O2 và BaCl2 khử các chất gây ảnh hưởng trong quá trình xác định, sau đó chuẩn độ lượng xút dư bằng axít HCl tiêu chuẩn theo chỉ thị P.P, tại điểm tương đương dung dịch từ màu hồng sang không màu.

3.4.2 Thuốc thử và dung dịch:

- Dung dịch Axít HCl tiêu chuẩn 0,1N,

- Dung dịch Hyđroperoxyt (H2O2)3%,

- Dung dịch Bari Clorua (BaCl2) đã trung hòa 5%,

- Chỉ thị PP, dung dịch 0,1%

3.4.3 Cách tiến hành:

Hút chính xác 25ml dung dịch ở bình định mức trên cho vào bình tam giác sạch, thêm 5ml H2O2, lắc đều. Cho tiếp (3÷5)ml BaCl2, lắc đều, để yên 5 đến 10 phút, cho 5 giọt chỉ thị PP. Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn HCl 0,1N đến khi dung dịch mất màu hồng.

Ghi thể tích HCl 0,1N đã dùng: V2ml

3.4.4 Tính kết quả:

Hàm lượng Xút dư NaOH (X2), tính bằng g/l, theo công thức:




Trong đó:

V2: Thể tích HCl 0,1N tiêu chuẩn đã dùng ml

3.3.5 Sai số cho phép

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ,

Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 người trong Công ty không được vượt quá 1g/l NaOH

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ,

Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 nơi khác nhau không được vượt quá 1,5g/l NaOH

4. Ghi nhãn-Bao gói-Vận chuyển-Bảo quản

4.1 Ghi nhãn: Được thực hiện theo nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của chính phủ về nhãn hàng hóa.

4.1.1 Hình thức

Zaven chở trong xitéc, thùng phi, can nhựa nhãn được in riêng trên giấy và được phát kèm với phiếu phân tích chất lượng lô hàng cấp cho khách.

4.1.2 Nội dung

Tên sản phẩm,

Công dụng,

Hàm lượng chất chính,

Tên và địa chỉ của nhà sản xuất,

Hướng dẫn sử dụng - bảo quản,

Định lượng,

Quy tắc an toàn khi làm việc với sản phẩm,

Ngày tháng năm sản xuất

4.2 Bao gói

- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu chịu được môi trường kiềm như: nhựa, sành sứ …... và có màu tối

- Bao bì chứa phải có nắp kín để sản phẩm không bị rò rỉ hoặc bay hơi

- Trước khi dùng, thùng chứa phải cọ rửa thật sạch loại hoá chất khác

4.3 Vận chuyển

- Có thể vận chuyển các bao bì có chứa Javen bằng ôtô, tàu hỏa nhưng phải được bảo quản như quy định trong điều 4.4

4.4 Bảo quản

- Sản phẩm được bảo quản tại nơi khô thoáng được che mưa nắng, nhiệt độ không quá 350C

- Cần có các biện pháp để tránh các nguy cơ gây nên đổ vỡ, rò rỉ ra ngoài

- Tuyệt đối không bảo quản chung với các hóa chất khác (đặc biệt là các loại axít).

- Không để can phi chứa sản phẩm chồng lên nhau quá 2 lớp khi bảo quản.

- Thời hạn bảo quản: 60 ngày.

5. Quy tắc an toàn khi làm việc với Javen

Có phiếu an toàn hóa chất kềm theo

5.1 Cảnh báo

- Javen có tính kiềm nên có tính ăn mòn da, rất nguy hiểm nếu bắn vào mắt.

- Hơi Javen nếu hít nhiều gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp

5.2 Những quy định

- Khi làm việc với Javen phải mang trang bị bảo hộ lao động: Ủng, găng tay cao su khẩu trang, kính bảo hộ …

- Phải dùng nước xối rửa sạch những nơi bị Javen rơi vãi

- Khi bị Javen bắn vào da (mắt) phải khẩn trương dùng nước xối rửa nhiều lần cho đến khi hết cảm giác ngứa (đối với da) hoặc phải đưa đến cơ sở Ytế để xử lý tiếp (đối với mắt)

Lưu ý:Khi xối rửa không cọ xát làm trầy xước da hoặc rách niêm mạc mắt gây nguy hiểm, có thể dùng chanh, khế, dấm loãng.... để trung hoà trên những vùng da bị Javen dây vào.

II.TCCS 04-2: 2014/ HCVT

1. Phạm vi áp dụng

TCCS 04-2: 2014/ HCVT: Áp dụng cho sản phẩm dung dịch Javen được sản xuất tại Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì

2. Yêu cầu kỹ thuật

Công thức phân tử: NaClO

Khối lượng phân tử: 74,45

Các chỉ tiêu chất lượng của NaClO phải phù hợp với mức quy định trong bảng sau:

T.T

TÊN CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

MỨC CHẤT LƯỢNG

1

Ngoại quan


Chất lỏng trong, hoặc màu vàng nhạt

2

Hàm lượng Clo hữu hiệu (Cl*)

g/l

100±5

3

Hàm lượng Xút dư (NaOH)

g/l

9÷14

4

Tỷ trong ở 25oC


1,155±0,01

3. Phương pháp thử:

3.1 Quy định chung

3.1.1 Nước và thuốc thử:

- Nước dùng trong phân tích là nước cất 1 lần

- Thuốc thử là loại tinh khiết phân tích và được chuẩn bị theo TCCS12: 2008/HCVT.

3.1.2 Lấy mẫu

- Các thùng chứa sản phẩm trước khi xuất bán đều được kiểm tra chất lượng trước, nếu đạt yêu cầu mới được phép xuất bán cho khách hàng

- Trong quá trình xuất bán, mẫu được lấy lại theo từng xe của mỗi khách hàng, ngay tại vòi đóng vào dụng cụ chứa của khách.

- Lượng mẫu lấy mỗi lần khoảng 200ml

- Nếu 2 kết quả phân tích (giữa mẫu lấy ở thùng chứa và mẫu lấy ở vòi đóng) chênh lệch nhau lớn hơn 2 g/l thì lưu mẫu lấy ở xe làm mẫu đối chứng.

- Mẫu lưu được chứa trong chai nhựa khô sạch, màu tối và có nắp kín.Miệng chai được niêm phong, trên tờ niêm phong có ghi:

Tên mẫu,

Tên khách hàng,

Ngày tháng năm lấy mẫu

Nhân viên Hoá nghiệm

- Thời gian lưu mẫu: Ít nhất 3 ngày

3.2 Xác định ngoại quan và tỷ trọng

- Xác định ngoại quan dùng thị giác để đánh giá màu sắc

- Xác định tỷ trọng

Mẫu lấy về để nguội đến nhiệt độ 25oC rồi cho vào ống lường 250ml đường kính từ 30 đến 35 mm, dùng tỷ trọng kế có khoảng đo 1,10÷1,20 thả từ từ vào giữa khối mẫu, để mắt ngang mực dịch và vạch đọc kết quả.

3.3 Xác định hàm lượng Clo hữu hiệu

3.3.1 Nguyên tắc:

Dựa trên phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử, Clo hữu hiệu có trong mẫu ở môi trường axít sẽ đẩy ra một lượng I2 tương đương từ KI, dùng dung dịch Na2S2O3 tiêu chuẩn chuẩn độ lượng Iốt sinh ra với chỉ thị hồ tinh bột. Tại điểm tương đương dung dịch không màu.

3.3.2 Thuốc thử và dung dịch:

- Dung dịch Natri thiosunfat tiêu chuẩn (Na2S2O3) 0,1N,

- Dung dịch Axít HCl 0,4%,

- Dung dịch Kali Iodua (KI) 5%,

- Chỉ thị hồ tinh bột, dung dịch 0,5%.

3.3.3 Cách tiến hành:

Hút chính xác 10ml mẫu cho vào bình định mức 500ml đã chứa sẵn 3/4 nước, chờ 2 phút kể từ khi dịch từ ống hút chảy vào bình định mức. Khi lấy ống hút ra lưu ý chỉ để dung dịch còn lại ở đầu ống hút khoảng 1 giọt. Hút chính xác 25ml dung dịch ở bình định mức trên cho vào bình tam giác sạch, trong đó đã có sẵn (20÷30)ml HCl~0,4% và (20÷30)ml KI 5%, nhanh chóng đậy nút, để yên bình tam giác trong tối khoảng (5÷10) phút. Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn Na2S2O3 0,1N đến khi dung dịch chuyển sang vàng rơm, cho khoảng 1ml chỉ thị hồ tinh bột, dung dịch có màu xanh đen. Tiếp tục chuẩn độ đến mất màu hoàn toàn, chờ 30 giây không lại màu là đạt

Ghi thể tích dung dịch Na2S2O3 0,1N đã dùng: V1ml

3.3.4 Tính kết quả:




Hàm lượng Cl* (X1), tính bằng g/l, theo công thức:

Trong đó:

V1: Thể tích dung dịch Na2S2O3 0,1N đã dùng ml.

3.3.5 Sai số cho phép

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ, Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 người trong Công ty không được vượt quá 1,5 g/l Cl*

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ, Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 nơi khác nhau không được vượt quá 3g/l Cl*

3.4 Xác định hàm lượng NaOH dư

3.4.1 Nguyên tắc:

Dựa vào phương pháp chuẩn độ trung hoà, dùng H2O2 và BaCl2 khử các chất gây ảnh hưởng trong quá trình xác định, sau đó chuẩn độ lượng xút dư bằng axít HCl tiêu chuẩn theo chỉ thị P.P, tại điểm tương đương dung dịch từ màu hồng sang không màu.

3.4.2 Thuốc thử và dung dịch:

- Dung dịch Axít HCl tiêu chuẩn 0,1N,

- Dung dịch Hyđroperoxyt (H2O2)3%,

- Dung dịch Bari Clorua (BaCl2) đã trung hòa 5%,

- Chỉ thị PP, dung dịch 0,1%

3.4.3 Cách tiến hành:

Hút chính xác 25ml dung dịch ở bình định mức trên cho vào bình tam giác sạch, thêm 5ml H2O2, lắc đều. Cho tiếp (5÷8)ml BaCl2, lắc đều, để yên 5 đến 10 phút, cho 5 giọt chỉ thị PP. Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn HCl 0,1N đến khi dung dịch mất màu hồng.

Ghi thể tích HCl 0,1N đã dùng: V2ml

3.4.4 Tính kết quả:

Hàm lượng Xút dư NaOH (X2), tính bằng g/l, theo công thức:




Trong đó:

V2: Thể tích HCl 0,1N tiêu chuẩn đã dùng ml

3.3.5 Sai số cho phép

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ,

Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 người trong Công ty không được vượt quá 1g/l NaOH

Đối với cùng một mẫu được bảo quản đúng quy định, trong vòng 72 giờ,

Chênh lệch kết quả phân tích giữa 2 nơi khác nhau không được vượt quá 1,5g/l NaOH

4. Ghi nhãn-Bao gói-Vận chuyển-Bảo quản

4.1 Ghi nhãn: Được thực hiện theo nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của chính phủ về nhãn hàng hóa.

4.1.1 Hình thức

Zaven chở trong xitéc, thùng phi, can nhựa nhãn được in riêng trên giấy và được phát kèm với phiếu phân tích chất lượng lô hàng cấp cho khách.

4.1.2 Nội dung

Tên sản phẩm,

Công dụng,

Hàm lượng chất chính,

Tên và địa chỉ của nhà sản xuất,

Hướng dẫn sử dụng- bảo quản,

Định lượng,

Quy tắc an toàn khi làm việc với sản phẩm,

Ngày tháng năm sản xuất

4.2 Bao gói

- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu chịu được môi trường kiềm như: nhựa, sành sứ …... và có màu tối

- Bao bì chứa phải có nắp kín để sản phẩm không bị rò rỉ hoặc bay hơi

- Trước khi dùng, thùng chứa phải cọ rửa thật sạch loại hoá chất khác

4.3 Vận chuyển

- Có thể vận chuyển các bao bì có chứa Javen bằng ôtô, tàu hỏa nhưng phải được bảo quản như quy định trong điều 4.4

4.4 Bảo quản

- Sản phẩm được bảo quản tại nơi khô thoáng được che mưa nắng, nhiệt độ không quá 350C

- Cần có các biện pháp để tránh các nguy cơ gây nên đổ vỡ, rò rỉ ra ngoài

- Tuyệt đối không bảo quản chung với các hóa chất khác (đặc biệt là các loại axít).

- Không để can phi chứa sản phẩm chồng lên nhau quá 2 lớp khi bảo quản.

- Thời hạn bảo quản: 60 ngày.

5. Quy tắc an toàn khi làm việc với Javen

Có phiếu an toàn hóa chất kềm theo

5.1 Cảnh báo

- Javen có tính kiềm nên có tính ăn mòn da, rất nguy hiểm nếu bắn vào mắt.

- Hơi Javen nếu hít nhiều gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp

5.2 Những quy định

- Khi làm việc với Javen phải mang trang bị bảo hộ lao động: Ủng, găng tay cao su khẩu trang, kính bảo hộ …

- Phải dùng nước xối rửa sạch những nơi bị Javen rơi vãi

- Khi bị Javen bắn vào da (mắt) phải khẩn trương dùng nước xối rửa nhiều lần cho đến khi hết cảm giác ngứa (đối với da) hoặc phải đưa đến cơ sở Ytế để xử lý tiếp (đối với mắt)

Lưu ý:Khi xối rửa không cọ xát làm trầy xước da hoặc rách niêm mạc mắt gây nguy hiểm, có thể dùng chanh, khế, dấm loãng.... để trung hoà trên những vùng da bị Javen dây vào.

Số lượt đọc:  2042  -  Cập nhật lần cuối:  16/08/2014 08:03:07 AM